Cách dùng hàm Match trong Excel – Làm chủ Excel ngay hôm nay

Học Excel online hiệu quả nhanh chóng thông qua những kiến thức được chia sẽ tại website Kienthuccuatoi.com. Bài hướng dẫn học Excel hôm nay có chủ đề Cách dùng hàm Match trong Excel. Chúc các bạn học được nhiều kiến thức hay để phát triển bản thân mỗi ngày nhé.

Cách dùng hàm Match trong Excel | Học Excel online miễn phí.

Hàm Match là một hàm khá phổ biến trong Excel. Dưới đây là cách dùng hàm Match trong bảng tính Excel.

Hàm Match trong Microsoft Excel

Match là hàm Excel được dùng để xác định vị trí của một giá trị cần tra cứu trong một hàng, cột hoặc bảng. Match hỗ trợ đối sánh kết quả tương đối và chính xác, các ký tự đại diện (*?) cho đối sánh từng phần. Match thường được kết hợp với hàm Index để truy xuất giá trị tại một vị trí đã khớp.

Mục đích: Xác định vị trí của một mục trong một mảng

Giá trị trả về: Một số đại diện cho một vị trí trong lookup_array.

Công thức:

=MATCH (lookup_value, lookup_array, [match_type])

Trong đó:

  • lookup_value: Giá trị tra cứu trong mảng lookup_array.
  • lookup_array: Một phạm vi ô hoặc tham chiếu một mảng.
  • match_type – tùy chọn 1 = (mặc định) chính xác hoặc nhỏ nhất tiếp theo, 0 = khớp chính xác, -1 = chính xác hoặc lớn nhất tiếp theo.

Hàm Match có thể sử dụng trong Microsoft Excel 2003 trở lên.

Lưu ý khi sử dụng hàm Match trong Microsoft Excel

Hàm Match được dùng để xác định vị trí của một giá trị trong phạm vi hoặc mảng. Ví dụ, ở ảnh chụp màn hình ở trên, công thức trông ô E6 được cấu hình để nhận vị trí của giá trị ở ô D6. Hàm MATCH trả về 5 bởi giá trị tra cứu (peach) ở vị trí thứ 5 trong phạm vi B6:B14:

=MATCH(D6,B6:B14,0) // returns 5

Hàm Match có thể thực hiện đối sánh kết quả chính xác và tương đối, đồng thời, hỗ trợ các ký tự đại diện (*?) để đối sánh một phần. Có 3 chế độ khớp kết quả riêng.

Match chỉ hỗ trợ các mảng hoặc phạm vi một chiều (theo chiều dọc hoặc ngang). Tuy nhiên, bạn có thể dùng Match để xác định các giá trị trong phạm vi hai chiều hoặc bảng bằng cách cung cấp cho Match một cột hoặc hàng chứa giá trị tra cứu. Thậm chí, bạn có thể dùng Match 2 lần trong một công thức để tìm cột và hàng phù hợp cùng lúc.

Thông thường, hàm Match được kết hợp với hàm Index để trích xuất giá trị ở vị trí đối sánh nhất định. Nói cách khác, Match thống kê vị trí, còn Index trả về giá trị ở vị trí đó.

Các kiểu hàm Match trong Excel

Bạn tùy chọn kiểu hàm Match trong Excel. Nếu không, kiểu hàm Match mặc định là 1 (chính xác hoặc nhỏ nhất tiếp theo). Khi kiểu Match là 1 hoặc -1, đây gọi là kiểu đối sánh kết quả gần đúng. Tuy nhiên, nhớ rằng Match sẽ tìm một kết quả chính xác cho mọi kiểu đối sánh như ghi chú trong bảng dưới đây.

Kiểu Match Cách thức Chi tiết
1 Tương đối Match tìm giá trị lớn nhất thấp hơn hoặc bằng giá trị tra cứu. Mảng tra cứu phải được phân loại theo giá trị tăng dần.
0 Chính xác Match tìm giá trị đầu tiên bằng giá trị tra cứu. Không cần phân loại mảng tra cứu.
-1 Tương đối Match tìm giá trị nhỏ nhất, lớn hơn hoặc bằng giá trị tra cứu. Mảng tra cứu phải được phân loại theo giá trị giảm dần.
Tương đối Khi bỏ qua kiểu đối sánh, mặc định nó được thiết lập sang 1.

Thận trọng: Đảm bảo đặt kiểu Match là 0 nếu cần một kết quả khớp chính xác. Cài đặt mặc định là 1 có thể khiến Match trả về kết quả trông có vẻ bình thường nhưng thực tế là sai. Bạn nên cung cấp một giá trị rõ ràng cho match_type.

Ví dụ sử dụng hàm Match trong Excel

Đối sánh chính xác

Khi kiểu Match là 0, hàm này sẽ tìm kiếm giá trị chính xác. Ví dụ, công thức ở đây là:

=MATCH(E2,B3:B11,0)
Kiểu đối sánh chính xác

Ở công thức trên, giá trị tra cứu tới từ ô E2. Nếu giá trị tra cứu được mã hóa cứng vào công thức, nó phải được đặt trong dấu (“”) bởi nó là một giá trị text:

=MATCH("Mars",B3:B11,0)

Lưu ý: Match không phân biệt chữ hóa, chữ thường. Vì thế, dù bạn viết Mars hay mars, kết quả vẫn sẽ là 4.

Đối sánh tương đối

Khi kiểu Match là 1, Match sẽ đối sánh kết quả tương đối trên các giá trị được phan loại từ A-Z, tìm giá trị lớn nhất ít hơn hoặc bằng giá trị tra cứu. Ví dụ công thức trong E3:

Kiểu khớp tương đối
=MATCH(E2,B3:B11,1)

Wildcard match

Khi kiểu Match được đặt sang 0, Match có thể thực hiện đối sánh giá trị bằng ký tự đại diện. Ví dụ ở ô E3:

=MATCH(E2,B3:B11,0)

Tương đương với:

=MATCH("pq*",B3:B11,0)
Kiểu khớp tương đối với ký tự đại diện

Lưu ý:

  • Match không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
  • Match trả về lỗi #N/A nếu không có kết quả nào được tìm tháy.
  • Match chỉ xử lý text dài tối đa 255 ký tự.
  • Trong trường hợp trùng lặp dữ liệu, Match trả về kết quả đối sánh đầu tiên.
  • Nếu match_type là 0, lookup_value có thể chứa các ký tự đại diện.
  • Hàm Match thường được dùng với hàm Index.


Vậy là bạn đã có thêm nhiều thông tin về chủ đề Cách dùng hàm Match trong Excel rồi nha. Kienthuccuatoi.com tin rằng bạn đã có nhiều kiến thức Excel hữu ích cho công việc của bạn rồi đó. Ngoài học bài học này bạn có thể xem thêm nhiều kiến thức Excel khác tại đây nha: https://kienthuccuatoi.com/kien-thuc-tin-hoc/hoc-excel.

Từ khoá liên quan về chủ đề Cách dùng hàm Match trong Excel

#Cách #dùng #hàm #Match #trong #Excel.

Chân thành cảm ơn bạn đã xem những kiến thức hữu ích tại website nhé.

Nguồn: download.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *